• Quy chế làm việc


             VỤ KẾ HOẠCH                             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                 Số:  206 /QĐ- KH-TH                                 Hà Nội,  ngày  18 tháng 4  năm 2013                          

QUYẾT ĐỊNH

V/v sửa đổi Điều 4 Quyết định số 07/KH-HC ngày 8/5/2008 của Vụ Kế hoạch

ban hành Quy chế làm việc của Vụ Kế hoạch

 

 
 

 

 

 

VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH

- Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2 008 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Kế hoạch;

- Căn cứ Quyết định số 506/QĐ-BNN-TCCB ngày 02/3/2009 về phân công nhiệm vụ tham mưu quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư cho Vụ Kế hoạch và Vụ Hợp tác quốc tế; Quyết định số 27/QĐ-BNN-TCCB ngày 7/01/2013 bổ sung nhiệm vụ quản lý nhà nước về doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ quy định tại Nghị định 99/2012/NĐ-CP;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Điều 4 Quyết định số 07/KH-HC ngày 8/5/2008 của Vụ Kế hoạch ban hành Quy chế làm việc của Vụ Kế hoạch

“Điều 4. Bộ máy làm việc, nhiệm vụ và biên chế

Căn cứ tính chất và yêu cầu của công tác chuyên môn, tổ chức bộ máy hoạt động của Vụ được sắp xếp như sau:

1. Tổ Tổng hợp – Hành chính: 10 người

- Giúp Vụ trưởng thực hiện chức năng quản lý hành chính, tổ chức, thi đua, tài chính.

- Đầu mối thực hiện các hoạt động về quản lý và sử dụng đất đai đối với các đơn vị thuộc Bộ quản lý

- Thực hiện chức năng tổng hợp về chiến lược, qui hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm của toàn ngành, các chương trình mục tiêu quốc gia; Thực hiện các nhiệm vụ tổng hợp khác theo phân công của Vụ trưởng;

- Theo dõi công tác thống kê; công tác điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch toàn ngành

- Theo dõi ngành Chế biến, thương mại NLTS và nghề muối; quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;

- Theo dõi khối Kinh tế hợp tác và PTNT, Hợp tác quốc tế, Khoa học công nghệ và môi trường; Giáo dục đào tạo; Y tế 

- Theo dõi tổng hợp nông nghiệp và PTNT các vùng trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung, tham gia các hoạt động của BCĐ Tây Bắc và các vùng kinh tế trọng điểm.

- Theo dõi, tổng hợp hoạt động xúc tiến đầu tư toàn ngành và tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư trong nước

- Theo dõi đầu tư tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT và khối doanh nghiệp khác;

- Theo dõi công tác an ninh quốc phòng

- Đầu mối theo dõi kế hoạch vốn sự nghiệp toàn ngành.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

2. Tổ Kế hoạch nông lâm nghiệp: 9 người

- Thực hiện chức năng tổng hợp chiến lược, qui hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, công tác đầu tư ngành nông nghiệp và lâm nghiệp

- Theo dõi các doanh nghiệp nông lâm nghiệp và là đầu mối tổng hợp kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước khối doanh nghiệp; tổng hợp Chương trình Giống.

- Hướng dẫn triển khai thực hiện và tổng hợp các cân đối chủ yếu về vật tư, thiết bị, hàng hóa thiết yếu thuộc ngành và các quĩ dự trữ quốc gia.

- Đầu mối thực hiện các hoạt động về an ninh lương thực quốc gia

- Theo dõi tổng hợp nông nghiệp, nông thôn vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và tham gia các hoạt động của BCĐ Tây Nguyên

- Đầu mối theo dõi quản lý trang Web của Vụ

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

3. Tổ Kế hoạch Thủy lợi: 8 người

- Thực hiện chức năng tổng hợp chiến lược, qui hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, công tác đầu tư ngành thủy lợi.

- Tổng hợp vốn đầu tư XDCB và GSĐT toàn ngành.

- Theo dõi Chương trình Trái phiếu Chính phủ địa phương; Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn; Chương trình biến đổi khí hậu

- Công tác phân giới cắm mốc

- Công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm

- Theo dõi các doanh nghiệp xây dựng và thủy lợi công ích;

- Đầu mối theo dõi quản lý về CSDL đầu tư và giám sát đầu tư, CSDL ổ V

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

4. Tổ Kế hoạch Thuỷ sản: 3 người

 - Thực hiện chức năng tổng hợp chiến lược, qui hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, công tác đầu tư ngành thủy sản.

- Theo dõi tổng hợp nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long và tham gia các hoạt động của BCĐ Tây Nam Bộ, vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long

- Theo dõi các Chương trình biển đông hải đảo, Chương trình đầu tư khu neo đậu tránh trí bão, bến cá, cảng cá, Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, cơ sở hạ tầng vùng nuôi và Chương trình giống thủy sản

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

5. Tổ Kế hoạch phía Nam: 01 người

- Tham gia tổng hợp và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn các tỉnh ĐBSCL và Đông Nam Bộ.

- Tham gia công tác quản lý các dự án ĐTCB, TKQH, CBĐT, XDCB, đầu tư bằng nguồn vốn của Bộ ở Vùng ĐBSCL và ĐNB

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 3. Lãnh đạo Vụ, Tổ trưởng các Tổ chuyên môn nghiệp vụ và cán bộ, công chức của Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Bộ trưởng;

- Vụ TCCB, Vụ PC, VP Bộ;

- Lãnh đạo Vụ, BT Chi bộ, CTCĐ,

 Bí thư Đoàn TN Vụ;

- Các Tổ trưởng;

- Các chuyên viên;

- Lưu HC.

 

      VỤ TRƯỞNG

 

 

 

 

      Nguyễn Thị Hồng

 

 

 

 

 

 VỤ KẾ HOẠCH                                              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  Số  07 KH/HC                                                            Độc lập Tự do Hạnh phúc


                                                                                          Hà Nội ngày 8 tháng 5 năm 2008

        QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Quy chế làm việc của Vụ Kế hoạch

VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH


    - Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

    - Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ- BNN ngày 28 tháng 1 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Kế hoạch;

 

 

QUYẾT ĐỊNH:


       Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Vụ Kế hoạch.

       Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

       Điều 3. Lãnh đạo Vụ, Tổ trưởng các Tổ chuyên môn nghiệp vụ và cán bộ, công chức của Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 
                                                                                  

Nơi nhận:                                                                                              VỤ TRƯỞNG
-  Bộ trưởng;   
-  Vụ TCCB, PC, VP Bộ;                                                                              (Đã ký)
-  Lãnh đạo Vụ, BT Chi bộ,
   CTCĐ, Bí thư Đoàn TN Vụ;
-  Các chuyên viên;
-  Lưu HC.                                                                                            Trang Hiếu Dũng

 

 

 

___________________________________________________


     BỘ NÔNG NGHIỆP                                      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN                                          Độc lập Tự do Hạnh phúc
        VỤ KẾ HOẠCH                                             
                                                      
                                      Hà Nội ngày 8 tháng 5 năm 2008

 

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA VỤ KẾ HOẠCH, BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

 

(Ban hành theo Quyết định số 07 ngày 8 tháng 5 năm 2008)

 

CHƯƠNG I
 NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG


     Điều 1: Mục đích

     Để đáp ứng yêu cầu của tiến trình cải cách hành chính cũng như những đổi mới về chức năng nhiệm vụ, Vụ Kế hoạch ban hành quy chế làm việc nhằm củng cố, nâng cao hiệu quả công tác, phát huy tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức làm tốt chức năng quản lý hành chính nhà nước của Vụ trong giai đoạn mới.

     Điều 2:  Phạm vi, đối tượng áp dụng

     1. Phạm vi áp dụng:

     Quy chế này quy định chế độ làm việc, mối quan hệ công vụ của các tổ, của lãnh đạo, chuyên viên Vụ Kế hoạch.

     2. Đối tượng áp dụng:

     Lãnh đạo Vụ, chuyên viên thuộc biên chế của Vụ, cán bộ biệt phái, hợp đồng lao động tại Vụ Kế hoạch.

     Điều 3: Những nguyên tắc chung

     1- Đảm bảo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Quy chế làm việc và các quy định khác của Bộ.

     2- Đảm bảo cho công tác quản lý điều hành hoạt động của Vụ thông suốt, hiệu quả và chất lượng. Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT số 08/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 và các nhiệm vụ khác được Bộ giao.

     3- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, chuyên viên của Vụ chủ động triển khai và giải quyết công việc được giao.

     4- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa lãnh đạo Vụ với Chi uỷ, Ban chấp hành công đoàn Vụ; giữa các tổ chuyên môn với các tổ đảng, tổ công đoàn, nữ công, Đoàn Thanh niên để xây dựng tập thể Vụ vững mạnh, đoàn kết nhất trí, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

      Điều 4: Bộ máy làm việc, nhiệm vụ và biên chế

     Theo quyết định số 08/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Kế hoạch, căn cứ tính chất của công tác chuyên môn, tổ chức bộ máy hoạt động của Vụ được sắp xếp như sau:

     1- Tổ Hành chính: 5 người

     - Giúp Vụ trưởng thực hiện chức năng quản lý hành chính, tổ chức, thi đua, tài chính.

     - Đầu mối thực hiện các hoạt động về quản lý và sử dụng đất đai đối với các đơn vị thuộc Bộ quản lý

     - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

     2- Tổ Tổng hợp: 7 người

     - Thực hiện chức năng tổng hợp về chiến lược, qui hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm của toàn ngành, các chương trình mục tiêu quốc gia; Thực hiện các nhiệm vụ tổng hợp khác theo phân công của Vụ trưởng;

     - Theo dõi ngành Chế biến, thương mại NLTS và nghề muối;

     - Theo dõi khối Kinh tế hợp tác và PTNT, Hợp tác quốc tế, Khoa học công nghệ và môi trường; Giáo dục đào tạo; Y tế 

     - Theo dõi khối địa phương, giúp Vụ trưởng thực hiện chức năng thường trực BCĐ Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và các vùng kinh tế trọng điểm.

     - Đầu mối quản lý công tác thống kê

     - Đầu mối theo dõi kế hoạch vốn sự nghiệp toàn ngành.

     3- Tổ Kế hoạch Nông nghiệp: 5 người

     - Thực hiện chức năng tổng hợp chiến lược, qui hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, công tác đầu tư ngành nông nghiệp

     - Đầu mối thực hiện chức năng quản lý kế hoạch khối doanh nghiệp, tham gia công tác đổi mới doanh nghiệp.

     - Hướng dẫn triển khai thực hiện và tổng hợp các cân đối chủ yếu về vật tư, thiết bị, hàng hóa thiết yếu thuộc ngành và các quĩ dự trữ quốc gia.

     - Đầu mối thực hiện các hoạt động về an ninh lương thực quốc gia, công tác quốc phòng.

     - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

     4- Tổ Kế hoạch Lâm nghiệp: 4 người

     - Thực hiện chức năng tổng hợp chiến lược, qui hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, công tác đầu tư ngành lâm nghiệp.

     - Đầu mối theo dõi quản lý về CSDL và trang Web của VỤ

     - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

     5- Tổ Kế hoạch Thuỷ lợi: 5 người

     - Thực hiện chức năng tổng hợp chiến lược, qui hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, công tác đầu tư ngành thủy lợi.

     - Tổng hợp vốn đầu tư XDCB, tổng hợp GSĐT toàn ngành.

     - Chương trình nước sạch và VSMT nông thôn

     - Công tác phân giới căm mốc

     - Công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm

     - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

     6- Tổ Kế hoạch Thuỷ sản: 4 người

     - Thực hiện chức năng tổng hợp chiến lược, qui hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, công tác đầu tư ngành thủy sản.

     - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

     7- Tổ Kế hoạch phía Nam: 2 người

     - Tham gia tổng hợp và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn các tỉnh ĐBSCL và Đông Nam Bộ.

     - Tham gia công tác quản lý các dự án ĐTCB, TKQH, CBĐT, XDCB, đầu tư bằng nguồn vốn của Bộ ở Vùng ĐBSCL và ĐNB

     - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

 

 

CHƯƠNG II
THẨM QUYỀN, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC


     Điều 5: Thẩm quyền, phạm vi giải quyết công việc của Vụ trưởng

     1. Thẩm quyền giải quyết công việc của Vụ trưởng:

     a) Chỉ đạo điều hành Vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước theo Quyết định số 08/QĐ-BNN ngày 28 tháng 1 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Kế hoạch và các văn bản pháp luật có liên quan;

      b) Phân công cho các Phó vụ trưởng phụ trách các lĩnh vực, công việc cụ thể và chịu trách nhiệm về việc phân công, phân cấp đó;

      c) Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng công việc của Bộ giao.

     2. Phạm vi giải quyết công việc của Vụ trưởng:

     a) Những công việc do Bộ quy định trong các văn bản của Bộ, những công việc do lãnh đạo Bộ giao trực tiếp.

     b) Những công việc được phân công trong Bản phân công công tác của Vụ.

     c) Trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, phân bổ, điều chỉnh vốn đầu tư, trình lãnh đạo Bộ quyết định chủ trương đầu tư, các dự thảo Văn bản quy phạm pháp luật; Công tác hành chính, tổ chức cán bộ; Công tác thi đua, khen thưởng .

    d) Phân công cho các Phó Vụ trưởng phụ trách các lĩnh vực công tác hoặc giao giải quyết những công việc cụ thể và chịu trách nhiệm về những quyết định của Phó Vụ trưởng được phân công; điều chỉnh lại sự phân công công tác giữa các Phó Vụ trưởng khi cần thiết.

     e) Giải quyết những công việc cấp bách của Phó Vụ trưởng khi thấy cần thiết.

     3. Những công việc Vụ trưởng tổ chức thảo luận tập thể trước khi quyết định hoặc trước khi trình Lãnh đạo Bộ:

     a)  Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành;

     b) Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của Vụ;

     c) Phân bổ và điều chỉnh các nguồn vốn đầu tư hàng năm;

     d) Báo cáo tổng kết và kế hoạch công tác năm của Vụ;

     e) Những vấn đề cần thiết khác.

     Trường hợp không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể, Vụ trưởng giao Tổ trưởng tổ Hành chính lấy ý kiến các Phó vụ trưởng trước khi quyết định. 

     Điều 6: Thẩm quyền, phạm vi giải quyết công việc của Phó Vụ trưởng

     1. Thẩm quyền giải quyết công việc của Phó vụ trưởng:

     Phó Vụ trưởng giúp việc Vụ trưởng và được Vụ trưởng phân công một số nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

     2. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Vụ trưởng:

     a) Giải quyết các công việc trong lĩnh vực được Vụ trưởng phân công trong Bản phân công công tác của Vụ;

     b) Những công việc cụ thể ngoài Bản phân công công tác được lãnh đạo Bộ, Vụ trưởng giao trực tiếp;

      c) Đối với những vấn đề thuộc về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc, chưa có văn bản quy định, vượt quá thẩm quyền, những vấn đề nhạy cảm..., Phó vụ trưởng phải xin ý kiến của Vụ trưởng trước khi quyết định;

     3. Phó Vụ trưởng được uỷ quyền giải quyết công việc khi Vụ trưởng đi vắng: Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 2 điều này còn có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

     a) Giải quyết công việc chung của Vụ;

     b) Phối hợp hoạt động giữa các Phó Vụ trưởng;

     c) Giải quyết những công việc cấp bách của Phó Vụ trưởng khác khi Phó Vụ trưởng đó vắng mặt theo đề nghị của chuyên viên.

     Điều 7: Trách nhiệm, quyền hạn, phạm vi giải quyết công việc của Tổ trưởng

     1. Tiếp nhận và chuyển giao cho các tổ viên công văn đến của Tổ. Trong trường hợp Phó Vụ trưởng phụ trách đi vắng, chưa kịp xem công văn, Tổ trưởng có trách nhiệm báo cáo lại những công văn có nội dung quan trọng hoặc cần xử lý gấp.

      2. Theo dõi, đôn đốc Tổ thực hiện các nhiệm vụ được giao. Nắm tình hình, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác tuần, tháng, quý và năm của Tổ.

      3. Phối hợp, giải quyết công việc có liên quan đến các công chức trong Tổ, đề xuất với lãnh đạo Vụ xem xét giải quyết khi có vấn đề phát sinh.

     Điều 8: Trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc của chuyên viên

     - Chuyên viên của Vụ chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ được giao; có nghĩa vụ và quyền lợi theo quy định của pháp luật.

     - Mỗi chuyên viên của Vụ Kế hoạch được phân công phụ trách một hoặc một số phần công việc thuộc chức năng của Vụ có trách nhiệm:

     + Thường xuyên theo dõi các hoạt động thuộc lĩnh vực được giao và chủ động đề xuất biện pháp giải quyết những vấn đề phát sinh;

     + Thu thập số liệu theo định kỳ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu;

     + Tổng hợp báo cáo theo định kỳ quy định hoặc khi được yêu cầu;

     + Tổng hợp xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm lĩnh vực hoặc ngành phụ trách vào các kỳ xây dựng kế hoạch;

     + Theo dõi, đôn đốc các đơn vị được phân công phụ trách xây dựng kế hoạch, tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch và gửi kịp thời về Vụ để tổng hợp;

     + Tham dự các buổi làm việc với các địa phương, đơn vị được phân công, các cuộc họp thẩm định dự án, Hội nghị sơ kết, tổng kết, triển khai kế hoạch của địa phương, đơn vị được phân công và các hội nghị hội thảo khác;

     + Tham gia thẩm định dự án, giải quyết công việc liên quan;

     + Đi cơ sở kiểm tra hoặc nắm tình hình theo định kỳ quy định hoặc khi được yêu cầu.

      - Mỗi cán bộ, chuyên viên phải phát huy khả năng độc lập nghiên cứu, đề xuất ý kiến để giải quyết tốt công việc mình phụ trách cũng như công việc chung của Vụ, của Bộ và của Ngành.

    - Mỗi cán bộ, chuyên viên đều phải tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính. Vụ tạo điều kiện thuận lợi để mỗi cán bộ, chuyên viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình.

     (Phân công công việc cụ thể giữa lãnh đạo Vụ và cho từng chuyên viên trong bảng phụ lục kèm theo)
 

 

CHƯƠNG III
QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC


     Điều 9: Quan hệ giữa Lãnh đạo Vụ với Chi uỷ và các tổ chức đoàn thể Vụ (Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Phụ nữ)

     1. Định kỳ 3 tháng 1 lần hoặc khi có yêu cầu đột xuất, lãnh đạo Vụ và Chi  uỷ Vụ tổ chức họp, thông báo các vấn đề theo quy định của Chi Bộ và quy chế làm việc giữa lãnh đạo Vụ và Chi uỷ Vụ. Vụ trưởng và Bí thư Chi bộ thường xuyên trao đổi để phối hợp lãnh đạo chung.

     2. Lãnh đạo Vụ thường xuyên thông tin cho BCH Công đoàn và các tổ chức đoàn thể về các chủ trương, chính sách; tham khảo ý kiến của Công đoàn trước khi quyết định các vấn đề có liên quan trực tiếp đến lợi ích của đông đảo cán bộ công chức trong Vụ. BCH Công đoàn, các tổ chức đoàn thể khác có trách nhiệm thường xuyên phản ánh với lãnh đạo Vụ về tình hình hoạt động và tâm tư nguyện vọng của đoàn viên trong tổ chức mình.

      3. Ít nhất mỗi năm một lần, lãnh đạo Vụ họp liên tịch với BCH Công đoàn, các tổ chức đoàn thể khác trong Vụ để nghe ý kiến đề xuất. BCH Công đoàn có trách nhiệm phối hợp với lãnh đạo Vụ tổ chức hội nghị CBCC hàng năm.

      4. Lãnh đạo Vụ tạo điều kiện cho công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác triển khai các hoạt động của tổ chức mình có hiệu quả; Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác có nhiệm vụ động viên cán bộ, đoàn viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được Vụ giao.

      Điều 10: Quan hệ giữa Vụ với các cơ quan khác

      Vụ có trách nhiệm phối hợp với các Cục, Vụ, Ban, Sở...trong và ngoài Bộ, ngành khác để thực hiện nhiệm vụ được giao. Hướng dẫn, chỉ đạo các ngành, địa phương về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công.

      Điều 11: Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa lãnh đạo Vụ          

     1. Khi Vụ trưởng đi vắng, phải uỷ quyền cho một cấp phó điều hành công việc của Vụ và phải báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản qua Chánh văn phòng Bộ.

     2. Một số việc đã giao cho Phó Vụ trưởng nhưng do thấy cần thiết hoặc do Phó Vụ trưởng đi công tác vắng, Vụ trưởng trực tiếp giải quyết và chuyên viên phụ trách có trách nhiệm báo cáo lại các quyết định của Vụ trưởng cho Phó Vụ trưởng phụ trách biết.

     3. Khi Phó Vụ trưởng xử lý một công việc có liên quan đến Phó Vụ trưởng khác thì trực tiếp phối hợp với PVT đó để giải quyết. Trường hợp PVT cần lấy ý kiến của Vụ trưởng hoặc giữa các Phó Vụ trưởng có ý kiến khác nhau thì báo cáo Vụ trưởng quyết định.

     Điều 12: Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các tổ

     Khi có công việc liên quan đến nhiều Tổ, Tổ được giao nhiệm vụ đầu mối có trách nhiệm phối hợp với các Tổ khác để giải quyết.

     Điều 13: Quan hệ phối hợp công tác giữa các chuyên viên

     - Đối với những công việc có liên quan đến nhiều người thì các chuyên viên chủ động phối hợp giải quyết. Nếu có vướng mắc phải báo cáo kịp thời cho lãnh đạo Vụ phụ trách.

     - Qui trình phối hợp công tác của các chuyên viên:

     Chuyên viên được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức họp với các chuyên viên phối hợp để phân công công việc và thống nhất kế hoạch hành động. Trong trường hợp không cần thiết tổ chức họp thì có thể gặp gỡ và đưa ra các yêu cầu đối với các chuyên viên phối hợp.

     Các chuyên viên phụ trách công việc liên quan có trách nhiệm đáp ứng các yêu cầu của chuyên viên chủ trì (Cung cấp tài liệu, số liệu, chuẩn bị báo cáo chuyên đề...) cho đến khi công việc hoàn tất.

     - Chuyên viên nghỉ ốm hay đi công tác dài ngày phải báo cáo với lãnh đạo Vụ để phân công người khác tạm thời đảm nhiệm thay.

     - Chuyên viên nghỉ hưu hoặc thay đổi vị trí công tác, trước khi nghỉ hoặc chuyển đi phải bàn giao xong toàn bộ  tài sản công, hồ sơ tài liệu cho người thay thế (hoặc cho Tổ trưởng trong trường hợp chưa có người thay thế).

 

 

 

 CHƯƠNG IV
LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC


    Điều 14: Chương trình công tác năm của Vụ

     Tổ trưởng tổ Hành chính chủ trì, phối hợp với các tổ trưởng khác trong Vụ xây dựng Dự thảo chương trình công tác năm xong trước ngày 5 tháng 11 để trình lãnh đạo Vụ thông qua, kịp gửi Văn phòng Bộ trước ngày 10 tháng 11.

     Điều 15: Chương trình công tác quý và tháng của Vụ

     Tổ trưởng tổ Hành chính chủ trì, phối hợp với các tổ trưởng khác trong Vụ xây dựng Dự thảo chương trình công tác tháng xong trước ngày 18 hàng tháng để trình lãnh đạo Vụ thông qua, kịp gửi Văn phòng Bộ trước ngày 20 hàng tháng; xây dựng chương trình công tác quý xong trước ngày 8 tháng cuối quý để trình lãnh đạo Vụ thông qua, kịp gửi Văn phòng Bộ trước ngày 10 tháng cuối quý.

     Điều 16: Lịch công tác tuần của lãnh đạo Vụ

     Căn cứ vào lịch công tác tuần của lãnh đạo Bộ, các công việc cần giải quyết trong tuần, lãnh đạo Vụ xây dựng lịch công tác tuần và gửi cho Tổ trưởng  tổ Hành chính vào cuối giờ ngày thứ 6 hàng tuần để tổng hợp gửi lãnh đạo Vụ và các tổ vào sáng thứ 2 hàng tuần.

     Điều 17: Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

     Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và hàng năm các Tổ trưởng rà soát, thống kê đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của tổ, gửi Tổ Hành chính để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Vụ trong cuộc họp giao ban và gửi Văn phòng Bộ theo quy định. Báo cáo phải nêu rõ kết quả xử lý các công việc được giao, các công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh bổ sung chương trình công tác thời gian tới. Báo cáo của tổ phải được Phó vụ trưởng phụ trách duyệt trước lúc gửi Tổ Hành chính.

     Ngoài báo cáo tình hình thực hiện chương trình công tác, Tổ Hành chính còn tổng hợp tình hình xử lý công văn phục vụ giao ban tháng của Vụ. Các Phó vụ trưởng phải thường xuyên theo dõi tình hình xử lý công văn của các chuyên viên trong tổ do mình phụ trách và có biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo thời hạn xử lý theo đúng quy định; chịu trách nhiệm liên đới do để chuyên viên xử lý công văn chậm. 
         

 

CHƯƠNG V
CHẾ ĐỘ HỘI HỌP


     Điều 18: Hội nghị chuyên đề, hội thảo, tập huấn do Bộ uỷ quyền Vụ chủ trì:

     a) Chủ trì: Lãnh đạo Vụ

     b) Thành phần: Do lãnh đạo Bộ phê duyệt;

     c) Chuẩn bị nội dung: Lãnh đạo vụ hoặc chuyên viên được giao trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt;

     d)  Công tác chuẩn bị khác: Tổ chuyên môn được giao nhiệm vụ

     e) Lãnh đạo Vụ được phân công phụ trách chỉ đạo bộ phận được giao chủ trì tiến hành tổ chức họp và báo cáo kết quả với Lãnh đạo Bộ và Vụ trưởng ngay sau khi hội nghị kết thúc.

     Điều 19:  Hội nghị, hội thảo, tập huấn chuyên môn do Vụ triệu tập:

     a) Chủ trì: Lãnh đạo Vụ

     b) Thành phần do lãnh đạo Vụ quyết định

     c) Chuẩn bị nội dung: Lãnh đạo Vụ hoặc chuyên viên được phân công

     d) Các công tác chuẩn bị khác : Tổ chuyên môn được phân công.

     Điều 20: Họp giao ban tháng của Vụ:

     a) Chủ trì: Vụ trưởng

     b) Thành phần: Toàn thể cán bộ, công chức của Vụ.

     c) Chuẩn bị nội dung: Tổ trưởng tổ Hành chính

     d)  Các công tác chuẩn bị khác: Tổ Hành chính

     Vào tuần đầu mỗi tháng, Vụ trưởng tổ chức giao ban. Tổ trưởng tổ Hành chính chuẩn bị và báo cáo tình hình thực hiện công tác tháng trước, chương trình công tác tháng sau, kết quả xử lý công văn đến, đi. Các thành viên dự họp tham gia ý kiến bổ sung và đề xuất các vấn đề cần xin ý kiến xử lý.

    Điều 21: Họp sơ kết 6 tháng, tổng kết năm:

    a) Đồng chủ trì: Vụ trưởng, Chủ tịch Công đoàn Vụ

    b) Thành phần: Lãnh đạo Vụ và toàn thể cán bộ, công chức

    c) Chuẩn bị nội dung: Tổ trưởng tổ Hành chính

    d) Các công tác chuẩn bị khác: Tổ Hành chính

 

 

CHƯƠNG VI
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN


     Điều 22: Xử lý văn bản đến

     - Các loại công văn giấy tờ công vụ gửi Vụ Kế hoạch phải qua văn thư Vụ để vào sổ và nhập máy lưu theo dõi. Các công văn giấy tờ gửi Bộ Nông nghiệp PTNT nhưng chuyển thẳng đến Vụ, nhất thiết phải chuyển lại Văn phòng Bộ để xin ý kiến. 

     - Tổ trưởng Tổ Hành chính được Vụ trưởng uỷ quyền phân giao một số loại văn bản; Những văn bản không được uỷ quyền phân giao cần trình Vụ trưởng (hoặc Phó Vụ trưởng trực) xử lý.

     - Các công văn hoả tốc cần phải ưu tiên xử lý kịp thời.

     - Tất cả văn bản phải được phân loại xử lý A,B,C theo quy định của Bộ.

     - Văn bản chuyển cho nhiều chuyên viên, thì chuyên viên được ghi tên đầu tiên được quyền giữ bản gốc. Văn bản do nhiều chuyên viên cùng phối hợp xử lý phải ghi rõ chuyên viên chủ trì, các chuyên viên phối hợp.

     - Văn bản sau khi được xử lý phải vào sổ lưu, nhập máy trước lúc chuyển cho các Phó Vụ trưởng. (Trong trường hợp Phó Vụ trưởng đi vắng, chuyển cho Tổ trưởng)

     - Nhân viên văn thư đến có trách nhiệm đưa thông tin văn bản đến lên CSDL để dùng chung.

     Điều 23: Quản lý văn bản đi

     - Văn bản trình lãnh đạo Vụ hay trình lãnh đạo Bộ ký đều phải chuyển qua văn thư của Vụ để kiểm tra thể thức văn bản và vào sổ trước lúc trình lãnh đạo Vụ ký ban hành hoặc ký trình lãnh đạo Bộ.

     - Nhân viên văn thư chịu trách nhiệm chuyển văn bản cho Văn phòng Bộ (và các đơn vị có liên quan) xem xét để ký đồng trình lãnh đạo Bộ. Các chuyên viên không tự trình văn bản lên Văn phòng Bộ và lãnh đạo Bộ.

     - Tất cả các văn bản gửi đi (Trừ Thông báo vốn, Quyết định giao kế hoạch) đều do văn thư Vụ chịu trách nhiệm gửi theo đường bưu chính, chuyên viên không giao trực tiếp cho đơn vị cơ sở. Trường hợp cấp thiết, đơn vị cơ sở nhận văn bản tại văn thư Vụ.

     - Tất cả các loại văn bản do lãnh đạo Vụ ký trình hay ký ban hành (Có lấy dấu hay không lấy dấu Bộ) đều phải lưu 01 bản tại tổ Hành chính để theo dõi (Kể cả Thông báo vốn và Quyết định giao kế hoạch).

     - Cuối tuần, văn thư Vụ trình Vụ trưởng kiểm tra toàn bộ văn bản đã phát hành trong tuần trước khi lưu trữ.

     - Văn thư Vụ chịu trách nhiệm lưu trữ, bảo mật theo quy định của pháp luật. Hàng tuần cán bộ phụ trách văn thư chịu trách nhiệm nhập thông tin về văn bản phát hành vào CSDL và sắp xếp bản lưu theo từng Tổ để tiện tra cứu.

     Điều 24: Thẩm quyền ký ban hành hoặc ký trình văn bản

     1. Thẩm quyền ký ban hành hoặc ký trình văn bản của Vụ trưởng:

     - Vụ trưởng ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Vụ (Các văn bản chỉ đạo công tác chung của Vụ, văn bản đề nghị Bộ đề bạt, khen thưởng, cử đi học, đi công tác nước ngoài, nâng lương, kỷ luật theo phân cấp của Bộ); các văn bản được lãnh đạo Bộ uỷ quyền.

     - Vụ trưởng ký trình lãnh đạo Bộ các loại văn bản thuộc lĩnh vực trực tiếp phụ trách; Chiến lược, Kế hoạch dài hạn, hàng năm; Kế hoạch phân bổ, điều chỉnh vốn đầu tư XDCB; Quyết định cho phép lập dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư.

     2. Thẩm quyền ký ban hành hoặc ký trình văn bản của Phó Vụ trưởng:

     - Phó Vụ trưởng ký ban hành các văn bản được lãnh đạo Bộ hoặc Vụ trưởng uỷ quyền.

     - Phó Vụ trưởng ký trình lãnh đạo Bộ các loại văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách

     3. Ký trình văn bản không thuộc lĩnh vực phụ trách

     - Vụ trưởng khi xử lý các văn bản đã phân cấp cho PVT; PVT khi xử lý các văn bản không thuộc lĩnh vực phụ trách, cần làm rõ lý do trình vượt cấp hoặc trái tuyến. Trong trường hợp phát hiện văn bản nhạy cảm hoặc có vấn đề, cần trao đổi với lãnh đạo được phân công phụ trách để quyết định ký trình hay không.

 

 

CHƯƠNG VII
TIẾP KHÁCH VÀ ĐI CÔNG TÁC


     Điều 25: Tiếp khách trong nước

     - Khi có khách đến liên hệ công tác, mọi lãnh đạo, chuyên viên phải có trách nhiệm đón tiếp và hướng dẫn khách đến địa chỉ cần thiết trên nguyên tắc:

     - Công việc thuộc lĩnh vực và thẩm quyền giải quyết của lãnh đạo hoặc chuyên viên nào thì hướng dẫn khách đến gặp lãnh đạo hoặc chuyên viên đó. Trường hợp không rõ yêu cầu, địa chỉ cần liên hệ của khách thì báo cho Vụ trưởng (hoặc PVT trực) biết để có quyết định thích hợp.

     - Lãnh đạo Vụ, chuyên viên tiếp khách và giải quyết công việc, đáp ứng yêu cầu của khách. Trong quá trình tiếp khách, xử lý công việc, nếu xét thấy công việc có liên quan đến lãnh đạo và chuyên viên khác thì mời thêm lãnh đạo và chuyên viên đó. Trường hợp công việc không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền thì hướng dẫn khách đến gặp người có thẩm quyền xử lý.

     - Lãnh đạo Vụ hoặc chuyên viên có nhu cầu bố trí phòng tiếp khách cần đăng ký qua Tổ Hành chính của Vụ để thu xếp.

     - Khi được yêu cầu cùng lãnh đạo Vụ, lãnh đạo Bộ tiếp khách, làm việc, chuyên viên có trách nhiệm chuẩn bị các tài liệu liên quan đến nội dung buổi làm việc, tiếp khách; chuẩn bị ý kiến phát biểu cho lãnh đạo Vụ ( hoặc lãnh đạo Bộ).

    - Quy định đối tượng dự tiếp khách cùng lãnh đạo Bộ:

    + Đại diện lãnh đạo Vụ

    + Chuyên viên liên quan (Chuyên viên phụ trách tỉnh cùng dự các buổi lãnh đạo Bộ, lãnh đạo Vụ tiếp khách của Tỉnh; chuyên viên ngành dự các buổi làm việc với các ngành; chuyên viên khác theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ và lãnh đạo Vụ) 

     Điều 26: Tiếp khách quốc tế

     Tiếp khách quốc tế thực hiện theo Quyết định số 986/QĐ/BNN-HTQT ngày 27 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành Quy chế làm việc, tiếp khách nước ngoài của Bộ Nông nghiệp và PTNT, ngoài ra Vụ quy định thêm như sau:

     - Tham dự các buổi làm việc, chiêu đãi khách quốc tế theo yêu cầu của Bộ được xem là một nhiệm vụ quan trọng của Vụ. Khi được phân công các đ/c lãnh đạo Vụ và chuyên viên phải nghiêm túc thực hiện.

     Điều 27:  Đi công tác trong nước

     Các đoàn, các chuyên viên đi công tác phải có chương trình kế hoạch và được lãnh đạo Vụ phê chuẩn. Trường hợp đi công tác bằng máy bay, phải thực hiện theo quy định chế độ tài chính hiện hành. Trường hợp sử dụng xe Văn phòng Bộ phải có kế hoạch được lãnh đạo Vụ đồng ý, Tổ Hành chính đăng ký xe.

     Trong thời hạn 3 ngày sau khi đi công tác về, chuyên viên phải báo cáo kết quả chuyến công tác với phó Vụ trưởng phụ trách và Vụ trưởng; Vụ phó báo cáo Vụ trưởng, (Và lãnh đạo Bộ nếu chuyến công tác tiến hành theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ).

     Người được cử đi công tác thực hiện thanh toán công tác phí qua cán bộ phụ trách tài chính của Vụ.

     Điều 28: Đi công tác nước ngoài

     1. Đi công tác nước ngoài thực hiện theo Quyết định số 121/1998- QĐ-BNN/TCCB ngày 24 tháng 8 năm 1998 về việc ban hành quy chế quản lý đoàn ra, đoàn vào trong quan hệ hợp tác quốc tế của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Ngoài ra Vụ quy định thêm như sau:

     - Vụ sẽ căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của các cán bộ và tính hữu ích của chuyến công tác để cử cán bộ đi công tác nước ngoài cho phù hợp (Kể cả trường hợp có giấy mời đích danh).

     - Các đoàn và chuyên viên đi công tác nước ngoài khi về nước phải báo báo kết quả bằng văn bản và tài liệu kèm theo gửi Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng phụ trách và các đơn vị liên quan trong vòng 5 ngày kể từ ngày về nước.

 

 

 CHƯƠNG VIII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CUNG CẤP THÔNG TIN


     Điều 29: Chế độ báo cáo của Phó Vụ trưởng

     1. Báo cáo định kỳ

     - Phó Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công việc thuộc lĩnh vực hoặc đơn vị phụ trách tại các cuộc họp giao ban tháng, quý,  họp trù bị sơ kết 6 tháng, tổng kết năm của Ban lãnh đạo Vụ.

     - Trong ngày cuối tuần các Phó Vụ trưởng thông báo lịch dự kiến công tác tuần tiếp theo cho Vụ trưởng và Tổ trưởng tổ Hành chính để ra thông báo chính thức vào sáng thứ hai của tuần tới.

     2. Báo cáo thường xuyên

     - Các Phó Vụ trưởng thực hiện chế độ báo cáo trực tiếp thường xuyên, kịp thời với Vụ trưởng về những vấn đề Vụ trưởng cần biết để chỉ đạo, điều hành (Các vấn đề liên quan đến nhiều bộ phận trong Vụ; các chủ trương quan trọng, công tác tổ chức...).

     - Khi được Vụ trưởng uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo các cuộc họp, đợt công tác ... phải báo cáo Vụ trưởng những nội dung liên quan.

     Điều 30: Chế độ báo cáo của tổ trưởng

     1. Báo cáo định kỳ công việc của tổ

     Tổ trưởng phải thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng phụ trách về tình hình của tổ. Trình Phó Vụ trưởng phụ trách ký duyệt nội dung các báo cáo tuần, tháng, quý, năm của tổ trước khi gửi về tổ Hành chính. Thời hạn nộp báo cáo là buổi sáng thứ sáu (với báo cáo tuần), trước ngày 18 hàng tháng (với báo cáo tháng), trước ngày 15 tháng sáu (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 15 tháng 12 (với báo cáo năm).

      2. Báo cáo công việc chuyên môn của cá nhân

     Ngoài báo cáo công việc chung của Tổ, các Tổ trưởng còn có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ, thường xuyên và đột xuất về lĩnh vực công việc chuyên môn được phân công phụ trách như các chuyên viên khác

     Điều 31: Chế độ báo cáo của chuyên viên

     1. Báo cáo định kỳ:

     - Hàng tháng, trước ngày 17 chuyên viên chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện các công việc được giao trong tháng và đưa lên CSDL để báo cáo lãnh đạo Vụ, đồng thời để tổ trưởng tổng hợp báo cáo tháng của tổ. Báo cáo cần nêu rõ những việc đã làm, những việc còn tồn tại, những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị biện pháp xử lý; kế hoạch công tác tháng tiếp theo.

    - Hàng quý, ngoài báo cáo công việc đột xuất được giao bổ sung, chuyên viên phải báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của lĩnh vực hoặc đơn vị được phân công phụ trách cho Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách. Báo cáo quý II được thay bằng báo cáo 6 tháng và báo cáo quý IV được thay bằng báo cáo năm.

    - Báo cáo Quý I tập trung vào tình hình triển khai kế hoạch năm, tiến độ thông báo vốn; Báo cáo 6 tháng đầu năm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 6 tháng, trong trường hợp cần thiết đề xuất điều chỉnh kế hoạch, điều chỉnh vốn. (Có so sánh với kế hoạch năm và 6 tháng năm trước, làm rõ những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục, ..). Báo cáo 9 tháng tập trung đánh giá tiến độ và đề xuất điều chỉnh kế hoạch lần cuối; Tiến độ phê duyệt đề cương, dự toán, phê duyệt dự án cho kế hoạch năm sau. Báo cáo năm tập trung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm của lĩnh vực, đơn vị, vùng và tỉnh được phân công phụ trách phục vụ cho lãnh đạo Vụ xây dựng báo cáo tổng kết năm của ngành; Rà soát lần cuối tình hình phê duyệt đề cương, dự toán, dự án cho kế hoạch năm sau.

     2. Báo cáo thường xuyên

     Ngoài báo cáo định kỳ, chuyên viên thực hiện báo cáo thường xuyên bằng văn bản hoặc trực tiếp với Phó Vụ trưởng phụ trách về các vấn đề liên quan đến công tác chỉ đạo, điều hành của Phó Vụ trưởng (Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ, lãnh đạo cấp trên tại các cuộc họp, Hội nghị... có liên quan đến Vụ; Nội dung các cuộc họp, Hội nghị, Hội thảo được phân công dự; Tình hình xử lý các công việc được phân công...). Những nội dung quan trọng, liên quan đến nhiều bộ phận của Vụ, các vấn đề chiến lược, chủ trương, chính sách quan trọng, ngoài báo cáo Phó Vụ trưởng phụ trách phải đồng thời báo cáo Vụ trưởng.

     Điều 32: Cung cấp thông tin đối với trong và ngoài Vụ

     Tất cả các chuyên viên phải xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi hoặc tổng hợp. Các số liệu này phải được lưu trữ sử dụng khi xử lý công việc, cung cấp số liệu theo định kỳ để đưa vào CSDL và trang Web của Vụ.

     Khi có cơ quan ngoài Bộ cần cung cấp thông tin, số liệu phải có đủ thủ tục giấy tờ yêu cầu và được Lãnh đạo Vụ đồng ý sẽ giao cho chuyên viên phụ trách cung cấp thông tin.

 

 

CHƯƠNG IX
QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE, TÀI CHÍNH, TÀI SẢN


     Điều 33: Sử dụng xe ô tô

     1/ Điều kiện sử dụng xe:

     - Xe chỉ được sử dụng cho mục đích công tác, các hoạt động chung mang tính đại diện cho Vụ. Không sử dụng xe công cho các mục đích cá nhân.

     - Hạn chế sử dụng xe trong các trường hợp không thật cần thiết như đi công tác trong phạm vi nội thành Hà Nội, đi 2 người trở xuống...

     2/ Theo dõi sử dụng xe:

     - Tổ, nhóm hoặc cá nhân muốn sử dụng xe phải viết phiếu yêu cầu sử dụng xe trình lãnh đạo Vụ duyệt và sau đó báo cho nhân viên hành chính để đăng ký. Sau khi sử dụng, đồng thời với việc ký vào sổ của lái xe cũng yêu cầu lái xe ký xác nhận số km sử dụng vào phiếu của Vụ và nộp lại cho nhân viên hành chính quản lý sử dụng xe để theo dõi.

     - Nhân viên hành chính quản lý sử dụng xe phải mở sổ theo dõi sử dụng xe. Hàng quý tổng hợp và đối chiếu với số báo của Đội xe Văn phòng Bộ báo cáo Vụ trưởng.

     Điều 34: Quản lý tài chính

     1/ Quản lý kinh phí  khoán chi hành chính của Vụ

     Quản lý kinh phí khoán chi hành chính của Vụ được thực hiện theo các quy định quản lý tài chính hiện hành. Việc chi tiêu, thanh quyết toán được thống nhất quản lý thông qua bộ phận hành chính của Vụ. Vụ trưởng duyệt chi các khoản chi tiêu thường xuyên theo kế hoạch. Các mua sắm lớn phải được tập thể lãnh đạo Vụ bàn bạc thống nhất trước lúc đăng ký với Văn phòng Bộ.

     2/ Quản lý sử dụng kinh phí các chương trình của Vụ

     Việc sử dụng kinh phí các chương trình của Vụ (Chương trình TPCP,  chương trình giống, chương trình ANLT Quốc gia...) phải theo đúng các quy định tài chính hiện hành. Mỗi chương trình cần có thư ký. Mọi thu chi cần được ghi chép, theo dõi và công khai trong nội bộ nhóm tham gia chương trình. Hàng năm Vụ tổ chức kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí của các chương trình này.    

 

 

  CHƯƠNG X
TUYỂN CHỌN, BỒI DƯỠNG, ĐÀO TẠO CÁN BỘ


     Điều 35: Tuyển chọn, điều động, bổ sung cán bộ

     - Việc xem xét đề nghị tuyển dụng, điều động bổ sung cán bộ, công chức cho Vụ phải xuất phát từ yêu cầu của công tác và phải thông qua tập thể lãnh đạo Vụ, Chi ủy, Công đoàn.

     - Việc bổ sung biên chế cho Vụ phải theo các quy định hiện hành của Chính phủ và của Bộ. Ngoài ra, do yêu cầu và tính chất công việc của Vụ còn qui định thêm:

     + Người tham gia thi tuyển phải có từ 5 năm công tác thực tiễn trở lên, ưu tiên nhận người có bằng Thạc sỹ, Tiến sỹ, có bằng cử nhân ngoại ngữ.

     + Nếu cán bộ được điều động từ các đơn vị khác đến cần phải có độ tuổi không quá 45 tuổi (đối với nam) và 40 tuổi (đối với nữ), có trình độ chyên môn, kinh nghiệm công tác phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển chọn; đã qua các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước chương trình chuyên viên, có chứng chỉ C ngoại ngữ trở lên.

     Điều 36- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

     - Việc cử cán bộ đi học tập, công tác trước tiên xuất phát từ yêu cầu nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ đang làm công tác có liên quan đến nội dung đào tạo hoặc cán bộ có dự kiến sẽ bố trí công việc liên quan.

     - Việc xem xét giới thiệu, cử người đi học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ dài hạn ở trong nước cũng như ở nước ngoài do tập thể lãnh đạo Vụ quyết định trên cơ sở tham khảo ý kiến đại diện Chi ủy và Công đoàn.

     - Trong các chuyến đi tham quan khảo sát thực tế ở nước ngoài, ưu tiên bố trí cán bộ lớn tuổi, cán bộ nữ, có thời gian công tác lâu năm trong Ngành, làm việc có hiệu quả, năng suất cao và đảm bảo đúng chính sách chế độ.

     Điều 37:  Xét đề nghị thi nâng ngạch công chức, tăng lương trước thời hạn

     - Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ, lãnh đạo Vụ, Chi uỷ, Công đoàn sẽ xem xét đề nghị Bộ cho cán bộ, công chức đủ điều kiện thi nâng ngạch (đối với các ngạch công chức phải thi). Trong trường hợp có nhiều công chức đủ tiêu chuẩn sẽ ưu tiên cho công chức có thành tích thi đua cao hơn. Đối với các ngạch công chức không cần qua kỳ thi, Vụ sẽ báo cáo trực tiếp Vụ Tổ chức cán bộ.

     -  Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ, lãnh đạo Vụ, Chi uỷ, Công đoàn sẽ xem xét đề nghị Bộ tăng lương trước thời hạn cho công chức đủ tiêu chuẩn. Trong trường hợp có nhiều công chức đủ tiêu chuẩn sẽ ưu tiên cho công chức có thành tích thi đua cao hơn.

 

 

 CHƯƠNG XI
CÔNG TÁC THĂM HỎI, TỔ CHỨC TANG LỄ


      Điều 38: Trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ công chức Vụ với công tác thăm hỏi, tổ chức tang lễ

      - Tham gia công tác thăm hỏi, tang lễ thể hiện tình cảm và trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức. Việc thăm hỏi, tổ chức tang lễ thực hiện theo quy định của Bộ tại Quyết định số 1472 QĐ/BNN-VP ngày 25 tháng 5 năm 2007, Vụ quy định bổ sung như sau:

      - Việc tham gia đoàn thăm hỏi, đoàn viếng của Bộ hoặc tổ chức đoàn thăm hỏi, đoàn viếng của Vụ được giao cho một đ/c lãnh đạo Vụ, (hoặc một đ/c lãnh đạo Đảng, Công đoàn Vụ) và Tổ có mối quan hệ mật thiết hoặc có mối quan hệ công tác với người được thăm hỏi đảm nhận.

     -  Khi nhận được yêu cầu của Bộ hoặc Tin buồn của các đơn vị gửi đến, cán bộ văn thư Vụ có trách nhiệm khẩn trương sao gửi đ/c lãnh đạo Vụ  (hoặc đ/c lãnh đạo Đảng, Công đoàn) và Tổ chủ trì (Cần ghi rõ đ/c lãnh đạo và tổ chủ trì), đồng thời gửi các Tổ (nhằm thông báo cho các cán bộ, chuyên viên có mối quan hệ riêng biết để cùng chủ động tham gia). Đ/c lãnh đạo Vụ (hoặc lãnh đạo Đảng, Công đoàn) được phân công có nhiệm vụ cử người của Tổ tham gia đoàn của Bộ hoặc tổ chức đoàn thăm hỏi, viếng.

      - Các đoàn thăm hỏi, viếng với tư cách đại diện cho Vụ được sử dụng kinh phí mua quà thăm hỏi hoặc mua hương hoa viếng từ quỹ công đoàn Vụ theo mức chi do Công đoàn Vụ quy định.

 

 

 

CHƯƠNG XII
CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG


      Điều 39: Công tác bình xét thi đua

      Việc bình xét thi đua thực hiện theo Luật thi đua, khen thưởng và Hướng dẫn thi đua, khen thưởng hàng năm của Bộ, ngoài ra Vụ quy định thêm:

       - Danh hiệu lao động tiên tiến, tập thể lao động tiên tiến do các Tổ xét đề xuất và Hội đồng thi đua của Vụ xem xét thông qua.

       - Các danh hiệu cao hơn danh hiệu lao động tiên tiến, tập thể lao động tiên tiến yêu cầu phải có bản báo cáo thành tích để báo cáo và bầu chọn tại cuộc họp toàn thể cán bộ công chức của Vụ. Cá nhân và tập thể có số phiếu bầu đạt trên 50% tổng số cán bộ công chức của Vụ mới được Hội đồng thi đua Vụ xem xét công nhận danh hiệu thi đua hoặc đề xuất Hội đồng thi đua Bộ xem xét khen thưởng. Với các danh hiệu mà Bộ có quy định khống chế số người, Hội đồng thi đua của Vụ sẽ xem xét lựa chọn những người có số phiếu cao nhất.

      Điều 40: Khen thưởng

      Ngoài mức thưởng theo quy định của Bộ, hàng năm Vụ trích một phần kinh phí từ quỹ Công đoàn để thưởng cho các cá nhân hoặc Tổ có thành tích xuất sắc nhất. Danh hiệu được Vụ thưởng và mức thưởng do Hội đồng thi đua của Vụ quyết định căn cứ vào Quỹ khen thưởng gây dựng được hàng năm.  

 

 

CHƯƠNG XIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


     Điều 41: Thời hiệu và trách nhiệm thi hành

     Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay cho các quy chế cũ. Cán bộ, chuyên viên của Vụ có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh những quy định trong quy chế này. Lãnh đạo Vụ, Tổ trưởng theo dõi, đôn đốc việc thi hành quy chế.

     Điều 42: Sửa đổi, bổ sung quy chế

     Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy có quy định không phù hợp hoặc không có khả năng thực thi, các Tổ báo cáo với Vụ trưởng để xem xét điều chỉnh.

                                                                                               VỤ TRƯỞNG

                                                                                                                                                                            
 
                                                                                                   (Đã ký)
 

                                                                                            Trang Hiếu Dũng

               ______________________________________________________________


 VỤ KẾ HOẠCH                                             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  Số  08 KH/HC                                                            Độc lập Tự do Hạnh phúc


                                                                                          Hà Nội ngày 8 tháng 5 năm 2008

 

 

        QUYẾT ĐỊNH
 
    V/v phân công công việc
 
VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH


     - Căn cứ Nghị định 01/2008 NĐ-CP ngày 3 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

     - Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ- BNN ngày 28 tháng 1 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Kế hoạch;

     - Căn cứ Quy chế làm việc của Vụ Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 07 KH/HC  ngày 8 tháng 5 năm 2008;

     - Căn cứ yêu cầu công việc và năng lực cán bộ;

 


QUYẾT ĐỊNH:


     Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản phân công công việc cho lãnh đạo và chuyên viên Vụ Kế hoạch.

     Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

     Điều 3. Lãnh đạo Vụ, Tổ trưởng các Tổ chuyên môn nghiệp vụ và  cán bộ, công chức của Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 
                                                                                            VỤ TRƯỞNG

Nơi nhận:
- Bộ trưởng;
- Vụ TCCB, VP Bộ;                                                                    (Đã ký)
- Lãnh đạo Vụ, BT Chi bộ,
  CTCĐ, Bí thư Đoàn TN Vụ;
- Các chuyên viên;
- Lưu HC.                                                                            Trang Hiếu Dũng